• RSM Việt Nam

Kiểm toán báo cáo tài chính có vai trò thế nào với doanh nghiệp?

Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán để kiểm tra và xác nhận tính trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính ("BCTC") cũng như việc BCTC có được trình bày phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán được thừa nhận hay không. Thước đo để đánh giá kiểm toán BCTC là hệ thống chuẩn mực kế toán và kiểm toán.


Nội dung chính:

  1. Kiểm toán báo cáo tài chính có vai trò thế nào với doanh nghiệp?

  2. Nội dung kiểm toán báo cáo tài chính

  3. Đối tượng của kiểm toán báo cáo tài chính

  4. Một số nguyên tắc cơ bản khi kiểm toán báo cáo tài chính

  5. Báo cáo kiểm toán

  6. Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính

  7. Những yêu cầu của kiểm toán viên với báo cáo tài chính

  8. Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của RSM Việt Nam


kiem-toan-bao-cao-tai-chinh
Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp

1. Kiểm toán báo cáo tài chính có vai trò thế nào với doanh nghiệp?

Kiểm toán báo cáo tài chính có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp. Sau khi báo cáo tài chính của doanh nghiệp được phát hành, các kiểm toán viên độc lập và có năng lực sẽ tiến hành thu thập thông tin, đánh giá các bằng chứng kiểm toán. Hoạt động này sẽ có mục đích kiểm tra để từ đó đánh giá mức độ trung thực, hợp lý và chính xác của báo cáo tài chính, từ đó là cơ sở để tạo lập tính trung thực và chính xác của Báo cáo tài chính doanh nghiệp.


Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 thì “Kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra những ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không.”


Ngoài ra “Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin của đơn vị”


2. Nội dung kiểm toán báo cáo tài chính

Có hai phương pháp tiếp cận báo cáo tài chính là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp chu kỳ. Theo phương pháp trực tiếp: Tiếp cận BCTC theo các chỉ tiêu hoặc nhóm chỉ tiêu như tiền, hàng tồn kho, tài sản cố định…. Theo phương pháp này, nội dung kiểm toán và đối tượng thông tin trực tiếp của kiểm toán như nhau nên dễ xác định. Tuy nhiên các chỉ tiêu trên BCTC không hoàn toàn độc lập với nhau nên việc triển khai kiểm toán theo phương pháp này thường không đạt hiệu quả cao.


Kiểm toán báo cáo tài chính theo phương pháp chu kỳ, những chỉ tiêu có liên quan đến cùng loại nghiệp vụ được nghiện cứu trong mối quan hệ với nhau. Ví dụ: Chu kỳ mua vào, thanh toán, bán hàng, thu tiền, nhân sự, tiền lương… Nội dung kiểm toán trong mỗi chu kỳ này là kiểm toán nghiệp vụ và kiểm toán số dư hay số tiền trên báo cáo tài chính của các chỉ tiêu có liên quan.


Dù tiếp cận theo phương pháp chu kỳ hay phương pháp trực tiếp, cuối cùng toàn bộ báo cáo tài chính được kiểm toán vẫn cần nhận xét tổng quát của kiểm toán viên. Tuy nhiên, so với phương pháp tiếp cận trực tiếp, phương pháp tiếp cận theo chu kỳ sẽ tiết kiệm chi phí và khoa học hơn vì các nghiệp vụ ảnh hưởng và kết kết nối số dư trong mỗi chu kỳ mà các chu kỳ lại thường liên kết chặt chẽ với nhau.


3. Đối tượng của kiểm toán báo cáo tài chính

Đối tượng kiểm toán báo cáo tài chính bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán

  • Kết quả kinh doanh

  • Lưu chuyển tiền tệ

  • Thuyết minh báo cáo tài chính

Các báo cáo này phản ánh tình hình, kết quả tài chính, kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ và những thông tin cần thiết khác để những người cần sử dụng sẽ phân tích, đánh giá đúng kết quả, tình hình kinh doanh đơn vị. Trong báo cáo tài chính chưa thông tin phi tài chính và thông tin tài chính, thông tin không định lượng và thông tin định lượng.


4. Một số nguyên tắc cơ bản khi kiểm toán báo cáo tài chính

Có 4 nguyên tắc kiểm toán cần tuân thủ khi kiểm toán báo cáo tài chính. Những nguyên tắc này sẽ chi phối quá trình đạt được sự đảm bảo đó:

  • Nguyên tắc tuân thủ pháp luật

  • Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp

  • Nguyên tắc tuân thủ chuẩn mực kiểm toán

  • Kiểm toán viên phải có thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp


5. Báo cáo kiểm toán

Báo cáo kiểm toán là kết quả của kiểm toán báo cáo tài chính, trong đó kiểm toán viên sẽ nêu ý kiến về mức độ chính xác, trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính được kiểm toán.


Đi kèm với kết quả kiểm toán cảu báo cáo tài chính có thể đính kèm thêm thư quản lý. Mục đích của thư quản lý là nêu lên những tồn tại trong vận hành, thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, lập báo cáo tài chính ở đơn vị từ đó nêu ra những tồn đọng và đề xuất để có hướng khắc phục.


6. Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính

Là những bằng chứng liên quan tới số dư tài khoản, nghiệp vụ hay các bằng chứng khác như tình hình kinh doanh, hệ thống kiểm soát nội bộ, ngành nghề lĩnh vực kinh doanh, nghĩa vụ và tình hình đơn vị tuân thủ pháp luật.


Các bằng chứng này thu thập bằng nhiều kỹ thuật, từ nhiều nguồn và tồn tại ở nhiều hình thức khác nhau. Kiểm toán viên sẽ dựa trên các bằng chứng này để kêu các ý kiến của mình trên báo cáo kiểm toán về sự hợp lý, trung thực của báo cáo tài chính đã được kiểm toán.


Yêu cầu về bằng chứng kiểm toán của kiểm toán báo cáo tài chính bao gồm tính đầy đủ và tính thích hợp. Tính đầy đủ là tiêu chuẩn đánh giá về số lượng bằng chứng kiểm toán. Số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập chịu ảnh hưởng bởi đánh giá của kiểm toán viên đối với rủi ro có sai sót trọng yếu và chất lượng của mỗi bằng chứng kiểm toán.


Tính thích hợp là tiêu chuẩn thể hiện chất lượng của bằng chứng kiểm toán, bao gồm sự phù hợp và độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán trong việc giúp KTV đưa ra các kết luận làm cơ sở hình thành ý kiến kiểm toán. Độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán chịu ảnh hưởng bởi nguồn gốc, nội dung của bằng chứng kiểm toán và phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể mà kiểm toán viên đã thu thập được bằng chứng đó.


7. Những yêu cầu của kiểm toán viên với báo cáo tài chính

Trong hoạt động cung cấp dịch vụ kiểm toán, nguyên tắc cơ bản cần đáp ứng là độc lập. Điều này khiến quá trình đánh giá trong kiểm toán, ý kiến cuối cùng của kiểm toán sẽ diễn ra khách quan trung thực.


Cơ sở đảm bảo cho kiểm toán viên có thể tổ chức, triển khai và hoàn thành một cách tốt nhất cuộc kiểm toán là năng lực. Kiểm toán viên phải có năng lực để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ mà công việc này đã đặt ra.


8. Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của RSM Việt Nam

RSM Việt Nam tự hào là thành viên của tập đoàn kiểm toán và tư vấn RSM Global, Hãng kiểm toán và tư vấn lớn thứ 6 toàn cầu, cung cấp dịch vụ kiểm toán chuyên nghiệp cho các doanh nghiệp toàn cầu trên thị trường tầm trung. RSM Việt Nam có hơn 4000 chuyên gia và nhân viên thường xuyên phục vụ các công ty niêm yết, công ty đại chúng, các tập đoàn đa quốc gia và các doanh nghiệp tư nhân trên nhiều lĩnh vực.


Chúng tôi phục vụ khách hàng trên toàn thế giới như một thành viên độc lập và tích hợp với mạng lưới Hiệp hội Quốc tế RSM, xếp hạng thứ 6 trong số các Tập đoàn kiểm toán và kế toán toàn cầu với RSM toàn cầu có các công ty thành viên tại 120+ quốc gia, với 810 văn phòng và hơn 43.000 nhân viên, số lượng Partners lên đến 3.750 trên toàn thế giới.


Kiểm toán doanh nghiệp Nhà nước

Nắm bắt được nhu cầu dịch vụ kiểm toán của các doanh nghiệp nhà nước, RSM Việt Nam ngay trong những năm đầu thành lập đã tổ chức một bộ phận kiểm toán các doanh nghiệp Nhà nước với nòng cốt là đội ngũ nhân sự được đào tạo bài bản trong và ngoài nước cùng với kinh nghiệm nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành để đảm bảo cung cấp dịch vụ kiểm toán chuyên sâu, chất lượng.

Sau nhiều năm hoạt động, RSM Việt Nam đã cung cấp dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính cho nhiều tập đoàn kinh tế Nhà nước với địa bàn hoạt động rộng khắp các tỉnh thành trên cả nước. Qua hoạt động kiểm toán, RSM Việt Nam đã giúp khách hàng tuân thủ các chính sách áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước, khắc phục những điểm yếu còn tồn tại, hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính và điều hành doanh nghiệp.


Kiểm toán tập đoàn kinh tế tư nhân

Các doanh nghiệp do chủ sở hữu quản lý và các công ty tư nhân, cũng như các công ty cổ phần tư nhân và các công ty đầu tư của họ, thường xuyên phải đối mặt với các vấn đề phức tạp như sự cạnh tranh trong thị trường kinh doanh, các thay đổi về quy định, nhu cầu thu hút đầu tư vốn và kỳ vọng ngày càng tăng của các bên liên quan cùng với các vấn đề khác.

Đội ngũ chuyên gia của RSM Việt Nam thực hiện kiểm toán các công ty tư nhân bằng cách sử dụng sự nhạy bén về kỹ thuật, kinh nghiệm thực tế và kiến thức ngành nâng cao với cam kết về chất lượng và sự xuất sắc. Chúng tôi hiểu rõ về doanh nghiệp của các bạn và các vấn đề liên quan đến kế toán mà khách hàng phải đối mặt.

Tự hào là một trong những nhà tư vấn hàng đầu tại Việt Nam, những kinh nghiệm, kiến thức chuyên sâu của chúng tôi sẽ giúp khách hàng đưa ra các quyết định kinh doanh quan trọng và trao cho khách hàng sức mạnh để tiến tới tương lai một cách tự tin.


Các dịch vụ đảm bảo khác

Bên cạnh dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính, chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ đảm bảo khác phù hợp với nhu cầu báo cáo cụ thể của khách hàng, bao gồm:

  • Dịch vụ rà soát theo các thủ tục thỏa thuận trước;

  • Dịch vụ kiểm toán điều tra;

  • Dịch vụ rà soát tính tuân thủ SOX, JSOX;

  • Dịch vụ kiểm kê hàng tồn kho, tài sản cố định;

  • Dịch vụ kiểm toán các dự án NGO.

>>> Xem thêm Dịch vụ Kiểm toán báo cáo tài chính


CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:


Doanh nghiệp của bạn có cần kiểm toán báo cáo tài chính?


Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính giúp được gì cho doanh nghiệp?


Doanh nghiệp cần chú ý những gì về kiểm toán báo cáo tài chính năm 2022?

21 lượt xem

Bài đăng liên quan

Xem tất cả

Đăng ký nhận bản tin từ RSM Việt Nam

Bạn gửi thông tin đăng ký thành công. Xin cảm ơn.

THEO DỊCH VỤ

OUR SERVICE

Whether serving public sector organisations, owner managed businesses, private individuals or listed companies with overseas operations, our goal is to help our clients achieve their ambitions.