top of page
  • vanhoang4

Bản Tin Hàng Kỳ Tháng 12 Năm 2022


1. Thông báo 620/TB-TCT về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn điện tử theo quy định tại nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022

CQ Ban hành: Tổng Cục Thuế , ngày hiệu lực: 22/12/2022


Theo thông báo được ban hành, để triển khai quy định về giảm mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, ngày 28/01/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 15/2022/NĐ-CP hướng dẫn về việc giảm thuế giá trị gia tăng đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Bên cạnh đó, Tổng cục thuế đề nghị:

  • Các Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử (Tổ chức nhận, truyền và lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử và Tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử) nghiên cứu, nâng cấp giải pháp hóa đơn điện tử theo quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các hàng hóa, dịch vụ theo hiệu lực quy định tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.

  • Và đề nghị các Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thông báo các nội dung thay đổi đến các khách hàng của Tổ chức để triển khai theo đúng quy định.

2. Nghị định 34/2022/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2022

CQ Ban Hành: Chính Phủ, ngày hiệu lực: 28/05/2022


Nhằm tiếp sức giúp các Doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh, thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2022 được thực hiện theo Nghị định 34/2022/NĐ-CP ngày 28/05/2022, cụ thể đến hết ngày 31/12/2022 cần lưu ý những điểm sau:

• Đối tượng được gia hạn: Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau

- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

- Xây dựng;

- Hoạt động xuất bản; hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc;

- Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên;

- Sản xuất đồ uống; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất mô tô, xe máy; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;

- Thoát nước và xử lý nước thải.

• Đối với thuế giá trị gia tăng (trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu)

- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 5,6,7,8 năm 2022 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2022.

- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý II năm 2022 chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2022.

• Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn tại khoản này chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2022.



3. Công văn số 4485/TCT-PC triển khai thực hiện nghị định số 118/2021/nđ-cp liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

CQ ban hành: Tổng cục Thuế, ngày hiệu lực: 01/12/2022


Ngày 01/12/2022, Tổng cục Thuế ban hành công văn số 4485/TCT-PC liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, dựa trên Nghị định số 118/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. Theo đó, một số nội dung cần lưu ý như sau:

• Đối tượng bị xử phạt hành chính: xác định đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, địa điểm kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 3 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.

• Quy định khung tiền phạt: Áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt đối với trường hợp có 2 tình tiết giảm nhẹ trở lên; mức tối đa của khung tiền phạt đối với trường hợp có 2 tình tiết tăng nặng trở lên, theo quy định tại Điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.

• Quy định về giải trình: Giải trình vi phạm hành chính về thuế thực hiện theo quy định của xử lý vi phạm hành chính và Điều 37 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, cụ thể:

- Người nộp thuế có yêu cầu giải trình và thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) thì thời hạn ban hành quyết định xử phạt theo quy định tại điểm b Khoản 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020).

- Người nộp thuế thực hiện giải trình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP nhưng không thuộc trường hợp được giải trình theo quy định tại Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020) thì thời hạn ban hành quyết định xử phạt thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020).

Mẫu biên bản xử phạt:

- Sử dụng mẫu biên bản ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.

- Đối với trường hợp vi phạm hành chính về thuế bằng phương thức điện tử, sử dụng mẫu số 01A/BB ban hành kèm theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.



4. Công văn số 4517/TCT-DNNCN về việc hướng dẫn công tác triển khai hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền

CQ ban hành: Tổng cục Thuế, ngày hiệu lực: 05/12/2022


Liên quan đến công tác triển khai hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền, Tổng Cục Thuế có những hướng dẫn như sau:


Điều kiện áp dụng áp dụng HĐĐT từ máy tính tiền:

- Có thể thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử (như: có chữ ký số và đăng ký để được cơ quan thuế cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử);

- Có hạ tầng công nghệ thông tin (như: máy tính và thiết bị có kết nối internet; email);

- Sử dụng phần mềm lập hóa đơn điện tử;

- Thay đổi phần mềm hóa đơn điện tử đáp ứng chuẩn định dạng dữ liệu hóa đơn theo quy định tại Quyết định số 1510/QĐ-TCT ngày 21/9/2022 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.


Lộ trình triển khai:

- Đợt 1: Từ sau ngày 15/12/2022 đến hết tháng 3, Cục Thuế tập trung triển khai đối với 100% các doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc nhóm có thể triển khai HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền theo danh sách báo cáo Tổng cục Thuế (báo cáo theo Công văn số 3169/TCT-DNNCN ngày 26/8/2022 của Tổng cục Thuế gửi 06 tỉnh, thành phố triển khai HĐĐT giai đoạn 1 và Công văn số 3170/TCT-DNNCN ngày 26/8/2022 của Tổng cục Thuế gửi 57 tỉnh, thành phố triển khai HĐĐT giai đoạn 2).

- Các đợt tiếp theo: từ 01/04/2023 trở đi, Cục Thuế chủ động lập danh sách và tổ chức triển khai tại địa bàn đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh còn lại và báo cáo kết quả về Tổng cục Thuế.


5. Công văn số 5305/TCHQ-TXNK về việc ngân hàng phối hợp thu với tchq và triển khai nộp thuế điện tử 24/7

CQ ban hành: Tổng cục Hải quan, ngày ban hành: 08/12/2022


Căn cứ vào Thỏa thuận hợp tác tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Tổng cục Hải quan và Ngân hàng KEB HANA chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và Ngân hàng KEB HANA chi nhánh Hà Nội ngày 06/12/2022 và kết quả nghiệm thu kiểm thử hệ thống Hải quan 24/7, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:


• Bổ sung Ngân hàng KEB HANA HCM và Ngân hàng KEB HANA Hà Nội vào danh sách các ngân hàng triển khai nộp thuế điện tử và thông quan 24/7.

Thời gian chính thức triển khai nộp thuế điện tử và thông quan 24/7 kể từ ngày 09/12/2022

• Thông tin kết nối với hệ thống của Tổng cục Hải quan:

- Đối với Ngân hàng KEB HANA HCM và Ngân hàng KEB HANA Hà Nội, địa chỉ kết nối đến Cổng thanh toán điện tử và Thông quan 24/7: http://192.168.1.2/TTDT31/TTDTPortal.asmx


Đối với người nộp thuế, địa chỉ kết nối đến Cổng thanh toán điện tử và Thông quan 24/7: https://epayment.customs.gov.vn/epaymentportal


6. Công văn số 4943/TCHQ-TXNK về chính sách thuế đối với hàng hóa lưu giữ trong kho ngoại quan phải tiêu hủy

CQ ban hành: Tổng cục Hải Quan, ngày hiệu lực: 21/11/2022


Liên quan đến các vướng mắc về chính sách thuế đối với hàng hóa lưu giữ trong kho ngoại quan phải tiêu hủy, Tổng cục Hải quan ban hành Công văn số 4943/TCHQ-TXNK hướng dẫn như sau:

Căn cứ pháp lý:

  • Đối tượng không chịu thuế xuất nhập khẩu: Căn cứ khoản 4, điều 2, luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định “Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác”.

  • Khu phi thuế quan: Căn cứ khoản 1, điều 4, luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định “Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm Điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu”.

  • Khu vực hải quan riêng: Căn cứ khoản 4, điều 3, luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 quy định “Khu vực hải quan riêng là khu vực đại lý xác định trên lãnh thổ Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; có quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa với phần lãnh thổ còn lại và nước ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu”.

  • Đối tượng không chịu thuế GTGT: Căn cứ khoản 20, điều 4, thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định “Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau”.

Như vậy, trường hợp kho ngoại quan đáp ứng được các căn cứ quy định nêu trên thì hàng hóa từ nước ngoài đưa gửi kho ngoại quan không thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng. Hàng hóa đang trong quá trình lưu kho ngoại quan, doanh nghiệp thực hiện tiêu hủy trong kho ngoại quan và đảm bảo các điều kiện tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì không phải kê khai nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng.




Bản Tin Hàng Kỳ Tháng 12 Năm 2022
.pdf
Download PDF • 118KB


Bài đăng liên quan

Xem tất cả