top of page

Bản tin tổng hợp Thuế tháng 11/2023

I. Quyết định số 1388/QĐ-TCT về áp dụng quản lý rủi ro trong phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT)


CQ ban hành: Tổng cục Thuế

Ngày ban hành: 18/09/2023. Ngày hiệu lực: 18/09/2023


Ngày 18/9/2023, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành Quyết định 1388/QĐ-TCT áp dụng quản lý rủi ro trong phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT và lựa chọn người nộp thuế để xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế với nội dung như sau:


1. Đối tượng và phạm vi áp dụng


- Đối tượng áp dụng: Người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT.

- Phạm vi áp dụng: Hồ sơ hoàn thuế dự án đầu tư và hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.


2. Bộ tiêu chí mới phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT


Theo Quyết định, Bộ Chỉ số tiêu chí phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT và lựa chọn người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro để xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế bao gồm 03 nhóm, cụ thể:

  • Nhóm I: Nhóm Chỉ số tiêu chí phân loại hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau;

  • Nhóm II: Nhóm Chỉ số tiêu chí phân loại hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo phương pháp chấm điểm rủi ro;

  • Nhóm III: Chỉ số tiêu chí theo yêu cầu quản lý của cơ quan thuế. Bộ chỉ số tiêu chí phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT và lựa chọn người nộp thuế để xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế được quy định chi tiết trong Phụ lục I kèm theo quyết định.


3. Mục đích chính của quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT


-Là cơ sở giúp cơ quan thuế đánh giá, xếp hạng rủi ro đối với người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT.

-Kết quả đánh giá, xếp hạng rủi ro đối với người nộp thuế tại điểm trên là căn cứ để:

  • Quyết định kiểm tra trước hoàn thuế sau đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của người nộp thuế được xếp hạng rủi ro cao;

  • Xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau theo mức độ xếp hạng rủi ro của người nộp thuế.


-Chuẩn hóa nội dung và các bước công việc, tạo sự thống nhất trong công tác lựa chọn người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro để phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT và xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế.

-Góp phần đẩy mạnh cải cách, hiện đại hóa công tác lựa chọn người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro, kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật thuế và nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế.


4. Nguồn thông tin để phân loại hồ sơ thuế


Cơ quan thuế thực hiện thu thập thông tin từ các nguồn sau đây:

a) Từ cơ sở dữ liệu ngành thuế, được quản lý tập trung tại Tổng cục Thuế thông qua ứng dụng công nghệ thông tin và được xử lý, chia sẻ, cung cấp cho cơ quan thuế các cấp để thực hiện công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật;


b) Từ Ứng dụng ngành thuế: Việc khai thác thông tin từ các ứng dụng ngành thuế được thực hiện theo cơ chế đồng bộ, tự động, định kỳ từ các ứng dụng quản lý thuế sang ứng dụng QLRR;


c) Từ các nguồn khác bên ngoài:

  • Thông tin về giao dịch tài chính qua ngân hàng có dấu hiệu đáng ngờ do cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng cung cấp theo Quy chế số 1319/QCPH-CQTTGSNH-TCT ngày 11/5/2015;

  • Thông tin về việc xử lý hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; gian lận thương mại; xử lý vi phạm hành chính về thủ tục hải quan; xếp hạng rủi ro NNT xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan cung cấp theo Quy chế trao đổi thông tin và phối hợp công tác giữa Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thuế được ban hành kèm theo Quyết định số 2413/QĐ-BTC ngày 23/11/2017;

  • Thông tin về doanh nghiệp đang bị cơ quan thuế chuyển sang cơ quan công an được thực hiện theo Thông tư liên tịch 85/2016/TTLT-BTC-CA ngày 20/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Công an quy định về phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong lĩnh vực tài chính và Quy chế ban hành theo Quyết định số 489/QĐ-TCT ngày 07/4/2022 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về chuyển tin vụ việc về thuế báo tội phạm, hồ sơ kiến nghị khởi tố đối với hành vi vi phạm pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm đến cơ quan điều tra hoặc các Quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.


II. Chính thức giảm 2% thuế giá trị gia tăng (GTGT) đến hết ngày 30/06/2024 theo quyết định 110/2023/QH15


CQ ban hành: Quốc Hội

Ngày ban hành: 29/11/2023. Ngày hiệu lực: 29/11/2023


Ngày 29/11/2023, Quốc Hội thông qua Nghị quyết 110/2023/QH15 về Kỳ họp thứ 6, Quốc Hội khóa XV, trong đó có Mục 10 đồng ý giảm thuế GTGT đến hết 30/6/2024.


Cụ thể, các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% theo quy định tại điểm a mục 1.1 khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội sẽ được giảm 2% thuế suất thuế GTGT trong 6 tháng đầu năm 2024.


Một số nhóm hàng hóa, dịch vụ không được áp dụng giảm thuế GTGT:

  • Viễn thông;

  • Công nghệ thông tin;

  • Hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản;

  • Kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất;

  • Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Thời gian giảm thuế GTGT là từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024.


III. Nghị định 77/2023/NĐ-CP về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái bình dương (“CPTPP”)


CQ ban hành: Chính phủ

Ngày ban hành: 02/11/2023. Ngày hiệu lực: 01/01/2024


Ngày 02/11/2023, Chính phủ ban hành Nghị định về Danh mục hàng hóa tân trang theo Hiệp định Ðối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) tại các Phụ lục của Nghị định 77/2023/NDĐ-CP với nội dung như sau:


1. Đối tượng áp dụng


Doanh nghiệp tân trang, cơ sở tân trang, chủ sở hữu nhãn hiệu, thương nhân nhập khẩu hàng hóa tân trang và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định CPTPP sẽ áp dụng nghị định này.


2. Danh mục hàng hóa tân trang

  • Danh mục hàng hóa tân trang thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông được ban hành tại Phụ lục I;

  • Danh mục hàng hóa tân trang thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế được ban hành tại Phụ lục II;

  • Danh mục hàng hóa tân trang thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải được ban hành tại Phụ lục III;

  • Danh mục hàng hóa tân trang thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương được ban hành tại Phụ lục IV;

  • Danh mục hàng hóa tân trang thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được ban hành tại Phụ lục V;

  • Việc áp dụng cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” tại các Phụ lục I, II, II, IV, V thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.


3. Điều kiện đối với hàng hóa tân trang nhập khẩu


Các điều kiện để hàng hóa tân trang được nhập khẩu vào Việt Nam:

  • Có Giấy phép nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này bao gồm: Giấy phép nhập khẩu theo lô hàng hoặc giấy phép nhập khẩu có thời hạn Ø Đáp ứng quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định CPTPP.

  • Đáp ứng các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam và pháp luật chuyên ngành đang được áp dụng cho hàng nhập khẩu mới cùng chủng loại. Trong từng trường hợp cụ thể sẽ có các quy định như sau: nhãn hàng hóa, chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hiệu suất năng lượng, an toàn bức xạ, an toàn thông tin mạng, đo lường, bảo vệ môi trường, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, các quy định khác; · Đối với những thông tin trên thị trường, trên nhãn gốc hoặc nhãn phụ của hàng hóa tân trang phải thể hiện bằng tiếng Việt cụm từ "Hàng hóa tân trang" ở vị trí và với kích cỡ có thể nhìn thấy và đọc được bằng mắt thường.


IV. Công văn 3731/BHXH-CSXH hướng dẫn bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 144 tháng


CQ ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Ngày ban hành: 08/11/2023


Ngày 08/11/2023, Bảo hiểm Xã hội (BHXH) Việt Nam đã có Công văn số 3731/BHXH-CSXH thực hiện Công văn 4379/LĐTBXH-VL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH) về bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 144 tháng.


Trong văn bản, BHXH Việt Nam đề nghị BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là BHXH các tỉnh) triển khai thực hiện:


(1) Rà soát, cắt quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 144 tháng đã được bảo lưu trên hệ thống phần mềm (TST) từ ngày 01/01/2021 đến nay đối với những trường hợp có thời gian đóng BHTN trên 144 tháng đã được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng theo đúng hướng dẫn tại Công văn 4379/LĐTBXH-VL.


(2) Khi xác nhận thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với lao động nghỉ việc, cấp lại sổ hoặc tờ rời sổ BHXH: Kiểm tra số lần, thời gian hưởng trợ cấp Thất nghiệp (TCTN) và thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu sau khi hưởng TCTN của người lao động để cắt quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp đã hưởng TCTN, quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 144 tháng theo quy định.


(3) Khi tiếp nhận các quyết định từ Trung tâm Dịch vụ việc làm

  • Kiểm tra thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu ghi trên quyết định về việc hưởng, chấm dứt hưởng TCTN của các trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 144 tháng. Trường hợp bảo lưu thời gian đóng BHTN chưa đúng theo hướng dẫn tại Công văn 4379/LĐTBXH-VL thì thực hiện chi trả theo quy trình của BHXH Việt Nam quy định tại Quyết định 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019;

  • Kiểm tra số lần, thời gian hưởng TCTN và thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu khi chấm dứt hưởng TCTN trước đó. Trường hợp thời gian đóng BHTN được bảo lưu chưa đúng theo hướng dẫn tại Công văn 4379/LĐTBXH-VL thì xác nhận lại thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng trên sổ BHXH và có văn bản gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị điều chỉnh lại quyết định hưởng TCTN của người lao động. Căn cứ quyết định điều chỉnh của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổ chức chi trả TCTN cho người lao động.


V. Công văn 6110/TCHQ-GSQL về việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh


CQ ban hành: Tổng cục Hải quan. Ngày ban hành: 24/11/2023


Tổng cục Hải quan ban hành Công văn 6110/TCHQ-GSQL ngày 24/11/2023 hướng dẫn thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh.


Cụ thể, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhóm 2 gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế như sau:


1.Đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế vận chuyển qua đường không, đường biển, Cục Hải quan tỉnh thành phố và các doanh nghiệp chuyển phát nhanh thực hiện thủ tục hải quan trên hệ thống VNACCS/VCIS theo quy định hiện hành.


2.Đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế vận chuyển qua đường bộ, Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp chuyển phát nhanh thực hiện thủ tục hải quan như sau:

  • Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan giấy theo quy định tại khoản 6 và khoản 8 Điều 2 Thông tư 56/2019/TT-BTC.

  • Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 191/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Thông tư 56/2019/TT-BTC và quy định tại Điều 45 đến Điều 51 quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 1966/QĐ-TCHQ năm 2015.


VI. Công văn 6087/TCHQ-GSQL năm 2023 về thủ tục hải quan với đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất


CQ ban hành: Tổng cục Hải quan. Ngày ban hành: 24/11/2023


Ngày 24/11/2023, Tổng cục Hải quan đã có Công văn 6087/TCHQ-GSQL trả lời các vướng mắc của một số doanh nghiệp liên quan tới thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất.


Căn cứ pháp lý:

  • Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính Phủ - Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CPP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

  • Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính Phủ


Từ các quy định dẫn trên, Tổng cục Hải quan có hướng dẫn như sau: Thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển, khuôn, mẫu do doanh nghiệp Việt Nam thuê, mượn từ nước ngoài để sản xuất, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm, đã tạm nhập vào Việt Nam, khi hết thời hạn thuê mượn thì phải tái xuất trả cho thương nhân nước ngoài.


Không áp dụng thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ trong trường hợp thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng hóa tạm nhập tái xuất tại Việt Nam cho doanh nghiệp Việt Nam


VII. Công văn số 3119/HQTPHCM-GSQL hướng dẫn thủ tục xuất khẩu hàng đã qua sử dụng loại hình B11


CQ ban hành: Tổng cục Hải quan. Ngày ban hành: 02/11/2023


Nhằm hướng dẫn thủ tục xuất khẩu hàng đã qua sử dụng loại hình B11 cho Công ty THH GE Healthcare Việt Nam,Ngày 25/10/2023, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh nhận đã ban hành công văn số 3119/HQTPHCM-GSQL, hướng dẫn như sau:

  • Việc phân định chất thải nguy hại được thực hiện theo mã, danh mục và ngưỡng chất thải nguy hại được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/1/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và QCVN 07:2009/BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật môi trường về ngưỡng chất thải nguy hại.

  • Trường hợp xác định hàng hóa là chất thải nguy hại thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/1/2023 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; cụ thể khi xuất khẩu doanh nghiệp phải được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp văn bản chấp thuận xuất khẩu chất thải nguy hại.

  • Trường hợp không xác định là chất thải nguy hại (ví dụ: hàng hóa là chất thải, hoặc hàng hóa đã qua sử dụng... không thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo Luật Bảo vệ môi trường và Luật Quản lý ngoại thương) thì thủ tục xuất khẩu thực hiện theo quy định về pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về quản lý ngoại thương các văn bản hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành liên quan.


Tài bản PDF tại đây!

Bản tin Tổng hợp Thuế tháng 11.2023 - RSMHanoi
.pdf
Download PDF • 1.01MB

107 lượt xem

Bài đăng liên quan

Xem tất cả

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN TỪ RSM VIỆT NAM

Bạn mong muốn nhận được tư vấn của đội ngũ chuyên gia RSM Việt Nam, vui lòng gửi câu hỏi tại đây

Gửi thông tin đăng ký thành công. RSM sẽ liên hệ tư vấn cho bạn!

bottom of page