• RSM Việt Nam

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là gì? Tổng hợp các câu hỏi về thuế Giá trị gia tăng năm 2022

Thuế giá trị gia tăng (’’GTGT’’) là sắc thuế quan trọng cần lưu ý trong các kế hoạch hoạt động của nhiều doanh nghiệp. Đặc biệt, với tính chất là một sắc thuế gián thu, thuế GTGT còn có liên hệ sâu sắc đến các kế hoạch về dòng tiền của doanh nghiệp, thông qua các cơ chế hoàn thuế, khấu trừ thuế.


Bên cạnh đó, thuế GTGT cũng là một trong những sắc thuế có nhiều thủ tục tuân thủ phức tạp, liên quan đến nhiều khâu như quản lý và sử dụng hóa đơn, kê khai thuế, hoàn thuế, điều chỉnh thuế... Chính vì vậy, việc tuân thủ thuế GTGT cũng nảy sinh rất nhiều các vấn đề lớn nhỏ và đều có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tuân thủ cũng như tài chính của doanh nghiệp.


>> Tìm hiểu thêm về dịch vụ thuế giá trị gia tăng của RSM Việt Nam


Thuế giá trị gia tăng là gì?


Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó. Mặc dù người tiêu dùng mới chính là người chi trả thuế giá trị gia tăng, nhưng người trực tiếp thực hiện nghĩa vụ đóng thuế với Nhà nước lại là đơn vị sản xuất, kinh doanh.

Thuế giá trị gia tăng đánh vào ai?


Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ. Thuế GTGT còn được phát sinh đến khâu cuối cùng là tiêu dùng. Người tiêu dùng sẽ là người chịu thuế.


Ai là người phải nộp thuế VAT?


Căn cứ Điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC, người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:


Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.


Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.


Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.


Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.


thue-gia-tri-gia-tang
Tổng hợp một số câu hỏi về thuế giá trị gia tăng

Đặc điểm của thuế Giá trị gia tăng?


Số thuế GTGT mà chủ thể được khấu trừ chính là số thuế phải nộp vào Ngân sách nhà nước, căn cứ vào số liệu trên thực tế trong quá trình lưu thông hàng hóa, dịch vụ. Số thuế GTGT đầu vào sẽ được xác định là số được ghi trên hóa đơn đỏ khi chủ thể mua sản phẩm hoặc được ghi trong chứng từ nộp thuế


Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào chính là số thuế GTGT khấu trừ được xác định trên số sản phẩm mà chủ thể đã mua vào và phải chịu thuế GTGT. Khi đó số thuế GTGT đầu vào dùng để tính khấu trừ sẽ bằng mức giá bán sản phẩm chưa bao gồm thuế nhân với số % thuế suất GTGT.


Vai trò phương pháp khấu trừ thuế GTGT


Việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế sẽ giúp đảm bảo cho bản chất của thuế GTGT là đối tượng đánh thuế chủ yếu là chủ thể sử dụng sản phẩm và dịch vụ cuối cùng. Phương pháp này giúp cho chủ thể xác định được số thuế GTGT phải nộp của mình trong mỗi giai đoạn nhất định, tránh việc thất thu nguồn thuế.


Giúp làm đơn giản công việc quản lý và hoạt động thu thuế: Ở Việt Nam việc áp dụng khấu trừ thuế trong các doanh nghiệp sẽ giúp cho các hoạt động trong công việc hạch toán được diễn ra đầy đủ, được tiến hành đảm bảo theo khuân khổ mà pháp luật quy định.


Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ Thuế GTGT được khấu trừ là Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa , dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thỏa mãn các điều kiện theo quy định.

Thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất như trong các trường hợp bất khả kháng thiên tai, hỏa hoạn và các trường hợp không được bảo hiểm bồi thường.


Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu


Thuế GTGT hàng nhập khẩu được hiểu là số thuế doanh nghiệp nhập khẩu phải trả tính trên giá trị hàng hóa nhập khẩu (đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu và thuế bảo vệ môi trường nếu có


Đối tượng chịu thuế GTGT hàng nhập khẩu


Ðối với hàng hoá nhập khẩu, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hoá nhập khẩu dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam được phép nhập khẩu qua biên giới Việt Nam hoặc từ khu chế xuất nhập khẩu vào thị trường nội địa. Trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.


Cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu


Trị giá hàng hoá nhập khẩu để tính thuế nhập khẩu đồng thời được sử dụng để tính thuế giá trị gia tăng. Trong lô hàng có trường hợp các mặt hàng có thuế suất giá trị gia tăng khác nhau phải tính thuế giá trị gia tăng riêng cho từng mặt hàng. Sau đó tổng hợp lại tổng số thuế giá trị gia tăng cho cả lô hàng.


Cách tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu theo giá FOB:

  • Thuế VAT hàng NK = (Giá FOB + F + I + thuế NK + thuế TTĐB + thuế BVMT) x thuế suất VAT

Cách tính thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu theo giá CIF:

  • Thuế GTGT hàng NK = (Giá CIF + thuế NK + thuế TTĐB + thuế BVMT) x thuế suất VAT

  • Trong đó:

  • Thuế TTĐB = (Giá CIF + Thuế nhập khẩu) x thuế suất thuế TTĐB

Thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu


Thuế suất thuế giá trị gia tăng hiện hành có ba mức 0%; 5% và 10% được quy định tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số của Luật thuế giá trị gia tăng, như sau:


Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%


Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau đây:

a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;

b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;

c) Dịch vụ cấp tín dụng;

d) Chuyển nhượng vốn;

đ) Dịch vụ tài chính phái sinh;

e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông;

g) Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này. (Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.)


Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.


Mức thuế suất giá trị gia tăng 5%


Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;

b) Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;

d) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp.

đ) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến.

e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;

g) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng.

h) Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;

i) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;

l) Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;

m) Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;

n) Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;

o) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật này;

p) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ;

q) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.


Mức thuế suất giá trị gia tăng 10%


Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% và 5%.


Thuế giá trị gia tăng đầu vào và đầu ra


Thuế giá trị gia tăng đầu vào là số thuế được ghi trên hóa đơn đầu vào (liên đỏ) khi mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp. Thuế giá trị gia tăng đầu ra là số thuế được ghi trên hóa đơn đầu ra (liên xanh hoặc tím) khi doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.


Cách tính thuế GTGT đầu vào và đầu ra:


Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:


Doanh nghiệp (DN) có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên 1 tỷ đồng (nếu DN có doanh thu dưới 1 tỷ đồng nhưng tự nguyện vẫn được) thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ (Trừ hộ, cá nhân kinh doanh).


Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp này do Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thuế thay.

DN mới thành lập từ dự án đầu tư của DN (còn hoạt động).

Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ.


Công thức tính thuế GTGT đầu vào – đầu ra:

  • Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào

  • Số thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ bán ra x Thuế suất GTGT của hàng hóa dịch vụ đó

  • Số thuế GTGT phải nộp = (Giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ bán ra x Thuế suất GTGT của hàng hóa dịch vụ đó) – Số thuế GTGT đầu vào

Cách tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp:


Cá nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác (tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp…) không thực hiện (thực hiện không đầy đủ) thực hiện (không thực hiện) đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật.


Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư.


Công thức tính thuế GTGT đầu vào – đầu ra:


Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra x Thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ


GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra = Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra – Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào

34 lượt xem

Bài đăng liên quan

Xem tất cả

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN TỪ RSM VIỆT NAM

Bạn mong muốn nhận được tư vấn của đội ngũ chuyên gia RSM Việt Nam, vui lòng gửi câu hỏi tại đây

Gửi thông tin đăng ký thành công. RSM sẽ liên hệ tư vấn cho bạn!

THEO DỊCH VỤ

OUR SERVICE

Whether serving public sector organisations, owner managed businesses, private individuals or listed companies with overseas operations, our goal is to help our clients achieve their ambitions.