MỘT SỐ ĐIỂM NỔI BẬT MỚI TRONG NGHỊ ĐỊNH SỐ 70/2025/NĐ-CP: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2020/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ
- RSM Việt Nam

- 29 thg 5, 2025
- 7 phút đọc
Nghị định số 70/2025/NĐ-CP được ban hành nhằm bổ sung, điều chỉnh một số quy định trong Nghị định số 123/2020/NĐ-CP để phù hợp với thực tiễn triển khai hóa đơn điện tử trong thời gian qua. Những thay đổi này hướng đến việc đơn giản hóa thủ tục, tăng tính minh bạch và đảm bảo tính pháp lý của hóa đơn, chứng từ điện tử. Theo đó, các sửa đổi bổ sung có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 được chi tiết như sau:
Nội dung | Quy định tại | Quy định hiện hành | Cập nhật tại nghị định 70 |
Đối tượng tượng áp dụng | |||
| Điều 1 của Nghị định số 70/2025/NĐ-CP |
| Bổ sung: các nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác được đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử. |
|
|
| Bổ sung thêm đối tượng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính, chi tiết bao gồm:
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở lên theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019.
– Doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng, bao gồm: + Trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); + Cơ sở kinh doanh ăn uống, nhà hàng, khách sạn; + Dịch vụ vận tải hành khách, hỗ trợ vận tải đường bộ; + Dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định ngành kinh tế.
|
|
| Đối tượng ủy nhiệm lập hóa đơn cho bên chỉ áp dụng đối với: doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và đối với bên liên kết | Bổ sung thêm đối tượng ủy nhiệm lập hóa đơn cho bên thứ ba đối với các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
|
|
| Chưa quy định rõ về việc xuất hóa đơn điện tử cho hoạt động xuất khẩu | bổ sung loại hoá đơn điện tử sử dụng cho hoạt động xuất khẩu gồm hoá đơn thương mại điện tử đối với người nộp thuế đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu điện tử đến cơ quan thuế. |
Thời điểm lập hóa đơn | |||
| Điều 1 của Nghị định số 70/2025/NĐ-CP |
|
|
Xuất khẩu hàng hoá (bao gồm cả gia công xuất khẩu) |
|
Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu
| Do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hoá được thông quan |
Nhóm xuất hoá đơn chậm nhất ngày mồng 7 tháng do phải đối soát |
| Áp dụng cho các trường hợp cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa bên mua và bên bán, được liệt kê tại điểm a, Khoản 4, Điều 9, Nghị định 123/2020/NĐ-CP | Tương tự nhưng bổ sung các nhóm ngành: Cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, dịch vụ quảng cáo truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng BTC |
Kinh doanh thương mại bán lẻ, kinh doanh dịch vụ ăn uống, theo mô hình hệ thống cửa hàng bán trực tiếp đến người tiêu dùng nhưng việc hạch toán toàn bộ hoạt động kinh doanh được thực hiện tại trụ sở chính |
| Được lập hoá đơn cuối ngày | Bỏ quy định lập hoá đơn cuối ngày |
Lập hoá đơn vào cuối ngày/ tháng đối với một số dịch vụ (dịch vụ ngân hàng, chứng khoản, bảo hiểm,…) cho người mua là cá nhân không có nhu cầu lấy hoá đơn |
| Được lập vào cuối ngày/ tháng | Bỏ quy định lập hoá đơn cuối ngày/ tháng |
Kinh doanh vận tải bằng taxi có sử dụng phần mềm tính tiền |
| Có yêu cầu chuyển dữ liệu/ gửi thông tin sau mỗi chuyến đi | Tại thời điểm kết thúc chuyến đi, thực hiện lập hoá đơn và chuyển dữ liệu cho cơ quan thuế |
Thời điểm ký số trên hoá đơn khác thời điểm lập hoá đơn |
| Thời điểm lập và ký số: Không có hạn chế | Thời điểm lập và ký số: Thời điểm ký số, gửi cơ quan thuế cấp mã hoặc thời điểm chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hoá đơn. |
|
| Hoá đơn hợp lệ: Không đề cập, nhưng thực tiễn được chấp nhận là hoá đơn hợp lệ | Hoá đơn hợp lệ: Nếu đáp ứng thời điểm theo quy định |
|
| Thời điểm kê khai thuế: Không có quy định cụ thể, thời điểm kê khai được hướng dẫn tại Công văn như sau:
+ Đối với người bán: là thời điểm lập hóa đơn;
+ Đối với người mua: là thời điểm nhận hóa đơn đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung | Thời điểm kê khai thuế:
+ Đối với người bán: là thời điểm lập hóa đơn;
+ Đối với người mua: là thời điểm nhận hóa đơn đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung. |
Nội dung hóa đơn
| |||
Thông tin người mua |
| Tên, địa chỉ, MST | Bổ sung sử dụng số định danh cá nhân của người mua hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách |
Nội dung HHDV đối với một số ngành nghề |
| Chưa có yêu cầu cụ thể | + Dịch vụ ăn uống: thể hiện mặt hàng ăn, uống (thay vì ghi chung dịch vụ ăn uống)
+ Dịch vụ vận tải: thể hiện biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi – điểm đến);
+ Kinh doanh dịch vụ vận tải cung cấp dịch vụ vận tải hàng hoá trên nền tảng số, hoạt động TMĐT: thể hiện tên hàng hoá vận chuyển, thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định doanh người gửi hàng. |
Hàng khuyến mại, cho, biếu, tặng |
| Không có hướng dẫn cụ thể | + Được lập hoá đơn tổng giá trị khuyến mại
+ Hoá đơn ghi rõ "kèm bảng kê số..., ngày..tháng...năm"
+ Bảng kê nêu chi tiết tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê
+ Thứ tự hàng hoá trên bảng kê theo đúng thứ tự trong ngày, bản kê ghi rõ "kèm theo hoá đơn số..., ngày...tháng.. năm" |
Xử lý hóa đơn sai sót: | |||
Hoá đơn lập sai trong trường hợp chưa gửi cho người mua |
| Được huỷ hoá đơn lập sai
| Bỏ quy định huỷ hoá đơn lập sai |
Biên bản thoả thuận giữa người mua và người bán |
| Không bắt buộc | Bổ sung quy định người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai. Trường hợp người mua là cá nhân, người bán thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán |
Lập một hoá đơn để điều chỉnh cho nhiều hoá đơn |
| Không đề cập | Bổ sung quy định được lập một hoá đơn điều chỉnh cho nhiều hoá đơn lập sai trong cùng một tháng và của cùng một người mua |
Xử lý HĐĐT đã lập sai và tiếp tục sai |
| Không đề cập | Bổ sung HĐĐT đã lập sai, người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế, nếu sau đó lại sai thì xử lý lần tiếp theo như hình thức đã áp dụng khi xử lý lần đầu |
Do bản chất giao dịch | |||
Giá trị quyết toán có sự thay đổi về giá trị, khối lượng công trình |
| Chưa quy định | Người bán lập HĐĐT mới đối với số chênh lệch qua quyết toán |
Chiết khấu thương mại |
| Chưa quy định | + Căn cứ vào số lượng, doanh số HHDV: Điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau, không vượt quá giá trị hàng hoá;
+ Hoặc được lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. |
Trả lại hàng |
| Không quy định rõ đối tượng xuất hóa đơn trong các trường hợp trả hàng | + Trả lại toàn bộ hoặc một phần: Người bán lập hoá đơn điều chỉnh (trừ trường hợp thoả thuận người mua lập hoá đơn trả lại hàng);
+Hàng hoá là tài sản phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu: Người mua lập hoá đơn trả lại hàng; |
Lập hoá đơn thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ hoặc thu tiền đối với hoạt động kinh doanh BĐS, xây dựng cơ sở hạ tầng… sau đó phát sinh huỷ hoặc chấm dứt giao dịch |
| Huỷ hoá đơn đã lập và thông báo theo mẫu 04/SS-HĐĐT | + Người bán lập hoá đơn điều chỉnh. |
Kê khai đối với hoá đơn đã lập sai | |||
Điều chỉnh thay thế đối với các hoá đơn đã lập: sai mã số thuế, sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng |
| + Chưa quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP | Người bán, người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hoá đơn bị điều chỉnh, thay thế |
Điều chỉnh đối với các trường hợp do bản chất giao dịch |
| + Chưa quy định | + Người bán: Kê khai vào kỳ phát sinh hoá đơn điều chỉnh;
+ Người mua: Kê khai vào kỳ nhận hoá đơn điều chỉnh |
Tải file PDF tại đây!



Bình luận