top of page

BẢN TIN NHANH THUẾ T6/2023 (P2)

1. NGHỊ ĐỊNH 26/2023/NĐ-CP VỀ BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI, DANH MỤC HÀNG HÓA VÀ MỨC THUẾ TUYỆT ĐỐI, THUẾ HỖN HỢP, THUẾ NHẬP KHẨU NGOÀI HẠN NGẠCH THUẾ QUAN


Ngày 31/5/2023, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chính phủ ban hành Nghị định số 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp và thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan. Theo đó, Nghị định có một vài điểm nổi bật sau đây.


1. Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế

A. Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế

  • Nếu hàng hóa xuất khẩu không thuộc 211 nhóm tại Phụ lục I thì phải khai mã hàng 08 chữ số theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II và không phải khai thuế suất trên tờ khai hàng hoá xuất khẩu;

  • Mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 tại Biểu thuế xuất khẩu phải đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:

- Không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến 210;

- Được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên;

B. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế

  • Mục I: Quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với 97 chương theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

  • Mục II: Quy định Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc Chương 98 theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

- Hàng hóa đáp ứng điều kiện phân loại vào Chương 98 và đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt được chọn áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

- Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan kê khai cột “Mã hàng tương ứng tại Mục I Phụ lục II” nêu tại Chương 98, đồng thời ghi bên cạnh mã hàng của Chương 98.

C. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng máy gia công cơ khí thuộc các nhóm hàng từ 84.54 đến 84.63

  • Các mặt hàng trong nước chưa sản xuất được, không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định, áp dụng mức thuế suất 0%;

  • Các mặt hàng không thuộc trường hợp trên áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo Mục I Phụ lục II về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế.

D. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô (Chương trình ưu đãi thuế)

  • Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện kê khai, tính thuế hàng hóa nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường, ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt theo quy định, chưa áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% của nhóm 98.49.

  • Doanh nghiệp được lựa chọn kỳ xét ưu đãi thuế 6 tháng hoặc 12 tháng.

E. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô đến ngày 31/12/2024 (Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô)

  • Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan thực hiện kê khai, tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường, ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt theo quy định, chưa áp dụng mức thuế suất 0%;

  • Kỳ xét ưu đãi thuế tối đa không quá 06 tháng tính từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 hoặc từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hàng năm.

II. Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng:

III. Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan

A. Mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng đối với số lượng hàng hoá nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan:

  • Hàng hóa có số lượng nhập khẩu nằm trong hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II hoặc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng điều kiện.

  • Trường hợp các Nghị định ban hành Biểu thuế ưu đãi đặc biệt của Chính phủ để thực hiện Điều ước quốc tế quy định điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch thuế quan thì thực hiện theo quy định tại các Nghị định đó.

B. Mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng đối với số lượng hàng hoá nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan:

  • Hàng hóa có số lượng nhập khẩu nằm ngoài số lượng hạn ngạch nhập khẩu hàng năm áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan theo Phụ lục IV.

  • Trường hợp các Điều ước quốc tế quy định về lượng hạn ngạch nhập khẩu và/hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thì thực hiện theo quy định tại các Nghị định Chính phủ về ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện các Điều ước quốc tế đó.

  • Trường hợp mức thuế suất ngoài hạn ngạch theo Điều ước quốc tế cao hơn mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch quy định tại Phụ lục IV thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch quy định tại Phụ lục IV.

Tải bản PDF tại đây:

Bản tin nhanh T6.2 VN
.pdf
Download PDF • 1.02MB

118 lượt xem

Bài đăng liên quan

Xem tất cả

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN TỪ RSM VIỆT NAM

Bạn mong muốn nhận được tư vấn của đội ngũ chuyên gia RSM Việt Nam, vui lòng gửi câu hỏi tại đây

Gửi thông tin đăng ký thành công. RSM sẽ liên hệ tư vấn cho bạn!

bottom of page